ấm ớ

ấm ớ

Anh ta trả lời câu hỏi một cách ấm ớ, khiến mọi người không hiểu gì cả.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Thiếu rõ ràng, mập mờ, không dứt khoát: Dùng để chỉ lời nói, câu trả lời hoặc cách diễn đạt không rõ ràng, không chắc chắn, thường do thiếu hiểu biết hoặc không muốn nói thẳng.
    • Qua loa, đại khái, thiếu nghiêm túc: Dùng để chỉ cách làm việc, hành động một cách cẩu thả, không đến nơi đến chốn, không sự đầu thích đáng.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Anh ta trả lời câu hỏi một cách ấm, khiến mọi người không hiểu cả.
    • Lối làm việc ấm của anh ấy sớm muộn cũng sẽ dẫn đến sai sót.
    • Đừng ấm trong việc học hành, phải nghiêm túc thì mới kết quả tốt.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "ấm a ấm ớ": (từ láy, mức độ mạnh hơn) Rất mập mờ, rất thiếu rõ ràng dứt khoát.

    • Suốt buổi phỏng vấn, ấy cứ ấm a ấm không đưa ra được câu trả lời cụ thể nào.
  • "ấmhội tề": (thành ngữ) Ở trong tình trạng lưỡng lự, do dự, không biết nên theo bên nào.

    • Trong cuộc tranh luận, anh ấy cứ ấmhội tề, không dám đứng hẳn về phe nào.
Biến thể từ gần giống
  • Lấp lửng (tính từ): Nói hoặc trả lời một cách mơ hồ, không ý, có thể cố ý để người khác hiểu theo nhiều cách.
  • Nửa vời (tính từ): Làm không đến nơi đến chốn, thiếu sự hoàn chỉnh hoặc đầy đủ cần thiết.
  • Cẩu thả (tính từ): Làm việc một cách qua loa, thiếu sự cẩn thận, chu đáo.
Từ đồng nghĩa
  • Mập mờ: Không rõ ràng, có thể hiểu theo nhiều nghĩa.
  • Qua loa: Làm sơ sài, không kỹ lưỡng.
  • Lờ mờ: Không rõ ràng, không minh bạch.
Từ trái nghĩa
  • Rõ ràng: Minh bạch, dễ hiểu, không mơ hồ.
  • Dứt khoát: Quyết đoán, không do dự.
  • Nghiêm túc: thái độ đúng mực, cẩn thận tập trung.
  • Chu đáo: Làm việc cẩn thận, đầy đủ mọi mặt.
Thành ngữ liên quan
  • Ấmnhư thầy bói: Chỉ sự nói năng mơ hồ, thiếu căn cứ, giống như cách nói của những thầy bói.
    • Anh đừng nghe lời , nói ấmnhư thầy bói thôi.